Quyền chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động?

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động mới nhất theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 – hiện hành.

Căn cứ Điều 5 Bộ luật Lao động, đơn phương chấm dứt hợp đồng là một quyền được công nhận của người lao động. Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không vì bất cứ lý do gì, trừ một số trường hợp pháp luật có quy định khác.

luật sư lao động

Luatsumiendong.vn tư vấn đại diện tham gia tố tụng giải quyết mọi tranh chấp lao động – Hotline: 0779.288.883

Người lao động phải có nghĩa vụ báo trước:

Căn cứ Điều 35 Bộ luật lao động,quy định như sau:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ (hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2021).

Người lao động không phải báo trước:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này.
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Người lao động vi phạm nghĩa vụ báo trước

Căn cứ Điều 39 Bộ luật Lao động, người lao động vi phạm nghĩa vụ báo trước (trừ trường hợp không cần báo trước nêu trên) khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải chịu trách nhiệm gì?

Căn cứ Điều 40 Bộ luật lao động, người lao động có nghĩa vụ:

  • Không được trợ cấp thôi việc.
  • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
  • Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật Lao động.

Tham khảo bài viết: Các loại hợp đồng lao động mới nhất

Chia sẻ bài viết này:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *