Phân tích các quy định của tội không tố giác tội phạm?

Các quy định pháp luật liên quan về không tố giác tội phạm:

Không tố giác tội phạm là gì?

Căn cứ Khoản 1, Điều 19 Bộ luật Hình sự. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này quy định tại Điều 390 của Bộ luật này.

Người không tố giác tội phạm là: ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng có phải chịu trách nhiệm hình sự?

Căn cứ Khoản 2, Điều 19 Bộ luật hình sự. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Bộ luật hình sự. Trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Tội phạm tại Chương XIII Bộ luật hình sự gồm những tội phạm nào?

Chương XIII Bộ luật hình sự hiện hành quy định về các tội xâm phạm an ninh quốc gia:

  • Tội phản quốc;
  • Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân;
  • Tội gián điệp;
  • Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ;
  • Tội bạo loạn;
  • Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân;
  • Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội;Tội phá hoại chính sách đoàn kết;
  • Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Tội phá rối an ninh;
  • Tội chống phá cơ sở giam giữ;
  • Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân;
  • Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân.

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là những tội phạm nào?

Căn cứ vào Điều 9 Bộ luật hình sự như sau: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Hình phạt của tội không tố giác tội phạm:

Căn cứ  Điều 19 Bộ luật hình sự quy định trách nhiệm hình sự về tội này như sau:

Điều 19. Không tố giác tội phạm

1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 của Bộ luật này.

2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.”

Người bào chữa có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này?

Người bào chữa là ai?

Căn cứ Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2021:

“Điều 72. Người bào chữa

1. Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

2. Người bào chữa có thể là:

a) Luật sư;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) Bào chữa viên nhân dân;

d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

3. Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

…”

Các trường hợp người bào chữa không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này?

Người bào chữa là trường hợp đặc biệt theo quy định của luật. Người bào chữa không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này trừ một số trường hợp nhất định.

Người bào chữa bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi:

Người bào chữa phải chịu trách nhiệm hình sự về này nếu không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.

Các tội phạm tại Chương XIII, tội đặc biệt nghiêm trọng được Luật Phúc Đạt nêu ở phần trên.

Tại sao người bào chữa lại không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp:

Căn cứ theo nguyên tắc cơ bản của việc bào chữa là việc sử dụng các kiến thức pháp luật và kinh nghiệm hoạt động tố tụng thay mặt thân chủ tham gia tố tụng trong một vụ án hình sự.

Người bào chữ biện hộ, bảo vệ cho thân chủ của mình để chống lại sự buộc tội, truy tố hoặc một sự tố cáo, giúp làm giảm trách nhiệm hình sự cho thân chủ của họ. Đồng thời cũng có thể giúp cơ quan có chức năng làm sáng tỏ các tình tiết vụ án, họ có quyền tranh tụng với các chủ thể khác trong quá trình xử lý vụ án hình sự. Người bào chữa trước khi ra tố tụng có thể được cơ quan công quyền cho gặp thân chủ là để tư vấn, hướng dẫn cho họ, chuẩn bị cho họ kiến thức pháp luật, điều kiện tâm lý để tham gia tố tụng nhằm giúp người bị buộc tội có thể tự mình đấu tranh bảo vệ mình, đấu tranh vô tội hoặc đấu tranh giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho mình.

Nếu Bộ luật hình sự quy định người bào chữa phải tố giác mọi loại tội phạm thì không thể đảm bảo nguyên tắc của việc bào chữa cho người được biện hộ, bảo vệ.

Thuê Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sự

Luatsumiendong.vn

Chia sẻ bài viết này: